Phần tiếp theo, Kế toán Hà Nội gửi đến các bạn bài tập định khoản kế toán thuế kèm theo lời giải. Chúc các bạn học kế toán thật tốt!

Bài tập:

Tại một công ty sản xuất Toàn Hùng, trong năm có các nghiệp vụ kế toán phát sinh như sau:

I/ Tình hình mua tư liệu sản xuất:

-Nhập khẩu 100.000 kg nguyên liệu A để sx bia lon, giá FOB quy ra tiền Việt Nam: 30.000 đ/kg, phí vận tải và bảo hiểm quốc tế chiếm 10% giá FOB.(cdcntt – tphcm)

- Hàng hóa mua trong nước để phục vụ sản xuất kinh doanh với giá mua chưa thuế GTGT 1.5000 triệu đồng (tất cả đều có hóa đơn GTGT).

- Dịch vụ mua trong nước để phục vụ sản xuất kinh doanh với giá mua chưa thuế GTGT 500 trđ (tất cả đều có hóa đơn GTGT)

II/ Tình hình sản xuất sản phẩm của cty: trong năm cty sản xuất được 100.000 thùng bia.

III/ Tình hình tiêu thụ sản phẩm do cty sản xuất: biết rằng giá vỏ được khấu trừ là 30.096 đồng/thùng (24 lon x 0,33 lít/lon x 3.800 đồng/lít = 30.096 đồng/thùng)

- Bán cho cty thương mại 30.000 thùng bia với giá chưa thuế GTGT là 170.096 đ/thùng.

- Giao cho các đại lý 40.000 thùng bia, với giá bán của đại lý theo hợp đồng với doanh nghiệp chưa thuế GTGT là 184.096 đ/thùng, hoa hồng đại lý 5% trên giá bán chưa thuế GTGT, trong kỳ các đại lý đã bán hết số hàng trên.

- Bán sỉ cho các chợ 20.000 thùng bia với giá chưa thuế GTGT là 177.096 đ/thùng.

IV/ Chi phí sản xuất kinh doanh phát sinh trong năm:

- Xuất kho 80.000 kg nguyên liệu A đã mua ở trên để phục vụ trực tiếp sản xuất.

- Hàng hóa mua trong nước xuất 80% để sử dụng vào sản xuất

- Dịch vụ mua trong nước sử dụng 100% sử dụng vào sản xuất

- Khấu hao tài sản cố định ở phân xưởng sản xuất: 620 triệu đồng

- Tổng tiền lương ở bộ phận sản xuất: 1.540 triệu đồng.

- Trả lãi tiền vay ngân hàng: 20 triệu đồng.

- Chi phí hợp lý khác ở bộ phận sản xuất (bao gồm cả BHXH, BHYT, KPCĐ): 370 triệu đồng.

- Phí, lệ phí, thuế môn bài và chi phí khác phục vụ quản lý: 3.450 triệu đồng.

- Chi hoa hồng cho đại lý theo số sả phẩm thực tiêu thụ ở trên.

- Các thuế phải nộp ở khâu bán hàng.

YÊU CẦU: Tính các loại thuế mà cty phải nộp trong năm.

BIẾT RẰNG:

  • Thuế suất thuế TNDN: 28%
  • Thuế suất thuế GTGT của các hàng hóa, dịch vụ mua là 10%.
  • TS thuế NK nguyên liệu A: 10% (nguyên liệu A không thuộc diện chịu thuế TTDB)
  • Thuế TTDB của bia là 75%.
  • Không có hàng tồn kho đầu kỳ.
  • Giá tính thuế NK được xác định là giá CIF. 

GIẢI

- NK 100.000 kh nguyên liệu A:

Ta có : giá FOB + (I + F) = giá CIF

30.000 + 10% + 30.000 = giá CIF

Suy ra: giá CIF = 33.000 đ/kg

Thuế NK phải nộp: 100.000 kg x 33.000 đ/kg x 10% = 330 (triệu đồng)

Thuế GTGT phải nộp ở khâu NK:

(100.000 kg x 33.000 đ/kg) + 330 triệu] x 10% = 363 (tr đồng)

- Hàng hóa mua trong nước:

Giá mua: 1.500 (tr đồng), thuế GTGT được khấu trừ là 150 triệu đồng.

- Dịch vụ mua trong nước:

Giá mua: 500 tr đồng, thuế GTGT được khấu trừ 50 tr đồng.

- Bán cho cty thương mại:

giá tính thuế TTDB: (170,096 – 30,096)/(1+75%) = 80.000 đ/thùng.

Thuế TTDB phải nộp ở khâu bán hàng:

30.000 x 80.000 x 75% = 1.800 (tr đồng)

Doanh thu: 30.000 thùng x 170.096 đ/thùng = 5.102,88 (tr đ)

Thuế GTGT đầu ra: 5.102,88 x 10% = 510,288 (tr đ)

- Bán cho các đại lý:

Giá tính thuế TTDB: (184.096 – 30.096)/(1 + 75%) = 88.000 đ/thùng.

Thuế TTDB phải nộp ở khâu bán hàng:

40.000 x 88.000 x 75% = 2.640 (tr đ)

Doanh thu: 40.000 x 184.096 đ/thùng = 7.36,84 (tr đ)

Thuế GTGT đầu ra: 7.363,84 (tr đ)

- Bán sỉ cho các chợ

Giá tính thuế TTDB: (177,096 – 30.096)/(1 + 75%) = 84.000 đồng/hộp.

Thuế TTDB phải nộp ở khâu bán hàng:

20.000 x 84.000 x 75% = 1.260 (tr đ)

Doanh thu: 20.000 hộp x 177.096 đ/thùng = 3.541,92 (tr đ)

Thuế GTGT đầu ra: 3.541,92 x 10% = 354,192 (tr đ)

VẬY:

- Thuế NK phải nộ: 330 (tr đ)

Thuế GTGT pn ở khâu nhập khẩu: 363 (tr đ)

- Thuế TTDB pn ở khâu bán hàng là: (1.800 + 2.640 + 1.260) = 5.700 (tr đ)

- Thuế GTGT pn cuối kỳ = T.GTGT đầu ra – T.GTGT đầu vào

Trong đó: T.GTGT đầu ra = (510,288 + 736,384 + 354,192) = 1.600,864 (tr đồng)

T.GTGT đầu vào = 363 + 150 + 50 = 563 (tr đ)

Vậy: thuế GTGT phải nộp cuối kỳ = 1.600,864 – 563 = 1.037,864 (tr đ)

- Thuế TNDN phải nộp = thu nhập chịu thuế x thuế suất.

thu nhập chịu thuế = doanh thu chịu thuế – chi phí hợp lý + thu nhập khác + doanh thu chịu thuế = (5.102,88 + 7363,84 + 3.541,92) = 16.008,64 (tr đ)

· chi phí hợp lý để sản xuất 100.000 thùng bia: [(3.360/100.000) x 80.000] + (1.500 x 80%) + 500 + 620 + 1.540 + 370 = 7.134 (tr đồng)

· chi phí hợp lý cho 90.000 thùng bia tiêu thụ:

[(7.134/100.000)/ x 90.000] + 20 + 3.450 + (7.363,84 x 5%) + 5.700 = 15.958,792 (tr đ)

Thuế TNDN phải nộp = (16.008,64 – 15.958,792) x 28% = 13,95744 (tr đ)

Xem chi tiết: Các giải thưởng của Kế toán Hà Nội
  1. Giải thưởng: "Sản phẩm, dịch vụ Uy tín và Chất lượng năm 2013"
  2. Cúp vàng: "Thương hiệu tin dùng thủ đô năm 2014"
  3. Giải thưởng: "Doanh nghiệp, doanh nhân văn hóa 2014"
  4. Giải thưởng: "Thương hiệu tiêu biểu vì người tiêu dùng năm 2014"
  5. Giải thưởng: "Sản phẩm, dịch vụ uy tín, chất lượng năm 2015"

cac danh hieu dat duoc 2 1024x530 Bài tập định khoản kế toán thuế có lời giải (bài 2)

Các Chi nhánh làm dịch vụ kế toán của Kế toán Hà Nội Group trên toàn quốc:

Chi nhánh chính thức TẠI HÀ NỘI

Trụ sở chính (Chi nhánh 1): Đường Lê Trọng Tấn - Thanh Xuân - Hà Nội.

Chi nhánh 2: 173 Xuân Thủy - Cầu Giấy - Hà Nội. Bắt đầu từ 3/11/2015 Chi nhánh Cầu Giấy sẽ chuyển về địa điểm: Liên Cơ, Quận Nam Từ Liêm , Hà Nội

Chi nhánh 3: KĐT Việt Hưng - Long Biên - Hà Nội.

Chi nhánh 4: 200 Quang Trung - Hà Đông - Hà Nội.

Chi nhánh 5: 124 Minh Khai Hoàng Mai - Hà Nội.

Chi nhánh 6: 71 Nguyễn Chí Thanh Đống Đa - Ba Đình - Hà Nội.

Chi nhánh 7: Đường Cổ Bi - Huyện Gia Lâm - Hà Nội.

Chi nhánh CÁC TỈNH PHÍA BẮC

Chi nhánh 1: Đường Lê Văn Thịnh - Phường Suối Hoa – Tp. Bắc Ninh (Chi nhánh chính)

Chi nhánh 2: Đường Kênh Dương (Quán Nam Cũ), quận Lê Chân, Hải Phòng (Chi nhánh chính)

Chi nhánh 3: Đường Trần Nguyên Hãn – P. Thọ Xương – Tp. Bắc Giang.

Chi nhánh 4: Đường Chu Văn An – Hoàng Văn Thụ - Tp. Thái Nguyên.

Chi nhánh 5: Đường Giải Phóng – Tp. Nam Định - Tỉnh Nam Định

Chi nhánh 6: Đường Trần Hưng Đạo - Phố Kim Đồng - TP Thái Bình.

Chi nhánh 7: Đường Chu Văn An - TP Vĩnh Yên - Vĩnh Phúc.

Chi nhánh 8: Đường Nguyễn Văn Cừ - TP Hạ Long - Quảng Ninh.

Chi nhánh 9: Canh Nông, Phường Quang Trung, TP. Hải Dương, Hải Dương.

Chi nhánh 10: Thị trấn Bần, Yên Nhân, Mỹ Hào - Hưng Yên.

Chi nhánh 11: Đường Quy Lưu, phường Minh Khai, TP. Phủ Lý, tỉnh Hà Nam.

Chi nhánh 12: Đường Tràng An, phường Tân Thành, TP. Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình.

Chi nhánh 13: Khu 4, P.Vân Phú, Đại Lộ Hùng Vương, TP.Việt Trì, Phú Thọ.

Chi nhánh KẾ TOÁN HÀ NỘI MIỀN TRUNG

Chi nhánh 1:  Đường Đình Hương, phường Đông Cương, Tp. Thanh Hóa.

Chi nhánh 2: Đường Nguyễn Đức Cảnh, TP Vinh, Tỉnh Nghệ An

Chi nhánh 3: Lê Sát, Phường Hòa Cường Nam, Quận Hải Châu, TP Đà Nẵng

Chi nhánh 4: Ngô Quyền, phường Vĩnh Ninh, TP. Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế

Chi nhánh MIỀN NAM

Chi nhánh 1: Số 540/1 Đường Cách mạng tháng 8 – Quận 3 – Tp. Hồ Chí Minh. (Chi nhánh chính)

Chi nhánh 2: Số 35 Lê Văn Chí - Q. Thủ Đức - Tp. Hồ Chí Minh. (Chi nhánh chính)

Chi nhánh 3: Đường Hoàng Hoa Thám - p.Hiệp Thành - Thủ Dầu 1 -Tỉnh Bình Dương. (Chi nhánh chính)

Chi nhánh 4: Nguyễn Văn Vịnh - Quận Tân Phú - TP. Hồ Chí Minh.

Chi nhánh 5: Nguyễn Chí Thanh, phường 12, Quận 5, TP. Hồ Chí Minh.

Chi nhánh 6: Lê Văn Việt, KP2, Phường Hiệp Phú Quận 9, TP. Hồ Chí Minh.

Chi nhánh 7: Hà Huy Giáp, phường Quyết Thắng, TP. Biên Hòa - Tỉnh Đồng Nai.

Chi nhánh 8: Trần Hưng Đạo, TP Long Xuyên - Tỉnh An Giang.

Chi nhánh 9: Đường Trương Định, Phường An Cư, Quận Ninh Kiều, TP Cần Thơ - Tỉnh Cần Thơ.

Chi nhánh 10: Phan Chu Trinh, TP Vũng Tàu - Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

Chi nhánh 11: Thái Sanh Hạnh, Khu Phố 6, Phường 9, TP. Mỹ Tho - Tỉnh Tiền Giang.