Kế toán Hà Nội giới thiệu các khoản chi phí phúc lợi cho người lao động. Những khoản chi này được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.

khoan chi phi phuc loi Các khoản chi phí phúc lợi được tính thuế TNDN

Các khoản chi phí phúc lợi cho người lao động

Các khoản chi có tính chất phúc lợi gồm có:

+ Chi đám hiếu, hỷ của bản thân và gia đình người lao động.
+ Chi nghỉ mát.
+ Chi hỗ trợ điều trị; chi hỗ trợ bổ sung kiến thức học tập tại cơ sở đào tạo; chi hỗ trợ gia đình người lao động bị ảnh hưởng bởi thiên tai, địch họa, tai nạn, ốm đau.
+ Chi khen thưởng con của người lao động có thành tích tốt trong học tập.
+ Chi hỗ trợ chi phí đi lại ngày lễ, tết cho người lao động.
+ Chi bảo hiểm tai nạn, bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm tự nguyện khác cho người lao động.

1. Về thuế thu nhập doanh nghiệp.

quyet toan thue tndn Các khoản chi phí phúc lợi được tính thuế TNDN

- Ngày 10/10/2014 Bộ tài chính ban hành Thông tư 151/2014/TT-BTC , có hiệu lực 15/11/2014. Tại điều 1 có quy định về các khoản chi có tính chất phúc lợi nêu trên sẽ được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN, Được áp dụng từ năm 2014.

=> Vậy là bắt đầu từ năm 2014 nếu doanh nghiệp có chi các khoản phúc lợi nêu trên sẽ được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN nếu có đủ hóa đơn – chứng từ theo quy định.

- Nhưng không phải tất cả phần chi phí phúc lợi đều được tính hết mà sẽ bị không chế: Tổng số chi có tính chất phúc lợi nêu trên không quá 01 tháng lương bình quân thực tế đã chi trả trong năm tính thuế của doanh nghiệp.

Việc xác định 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế của doanh nghiệp được xác định bằng quỹ tiền lương thực hiện trong năm chia (:) 12 tháng. Trường hợp doanh nghiệp hoạt động không đủ 12 tháng thì: Việc xác định 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế được xác định bằng quỹ tiền lương thực hiện trong năm chia (:) số tháng thực tế hoạt động trong năm.

Quỹ tiền lương thực hiện là tổng số tiền lương thực tế đã chi trả của năm quyết toán đó đến thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ quyết toán theo quy định (không bao gồm số tiền trích lập quỹ dự phòng tiền lương của năm trước chi trong năm quyết toán thuế).

(Theo Điều 4 của thông tư 96/2015/TT-BTC) – Sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC)

Ví dụ: như năm 2017: Cty KTHN phát sinh 1,2 tỷ tiền lương. => Mức được trừ của các khoản phúc lợi tối đa là 1,2 tỷ : 12 = 100 triệu. (vượt trên 100 loại, dưới 100tr được trừ tất).

- Lưu ý:

+ Về H/S chứng từ: phải được Q/Đ trong Q/C tài chính hoặc Q/C nội bộ của DN, phải có giấy đề nghị, và có sự phê duyệt của GĐ, Có HĐ – Ctừ đầy đủ. Đối với các khoản chi có HĐ mà tổng TT trên HĐ từ 20tr (VD như nghỉ mát) thì phải Chuyển khoản.

Xem thêm: Cách tính thuế doanh nghiệp mới nhất 2017

Hồ sơ thủ tục để các khoản chi phúc lợi được tính vào chi phí được trừ

Để được tính vào chi phí được trừ, các khoản chi phúc lợi phải được quy định rõ ở một trong những văn bản sau:

  • Hợp đồng lao động
  • Thỏa ước lao động tập thể
  • Quy chế tài chính, chi tiêu nội  bộ
  • Quy chế lương thưởng

Khi cần chi một khoản chi phúc lợi, cần phải có các hồ sơ thủ tục sau:

  • Đề nghị của công đoàn, người phụ trách bộ phận có nhu cầu chi
  • Chứng từ chứng minh nội dung chi (Copy giấy nhập viện, giấy kết hôn, giấy báo tử, giấy khen…)
  • Phê duyệt của cấp có thẩm quyền
  • Chứng từ chi tiền mặt ( nếu có )
  • Hóa đơn mua hàng hóa dịch vụ

2. Về thuế GTGT: được khấu trừ thuế GTGT đầu vào tương ứng với phần CP được trừ khi tính TNDN

- Theo CV 4005/TCT-CS, ngày 29/9/2015 thì: doanh nghiệp được khấu trừ thuế GTGT đối với những khoản chi phúc lợi tương ứng với khoản tiền được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế nêu trên nếu đáp ứng được các điều kiện về khấu trừ theo quy định: Có hóa đơn GTGT đầu vào, và thanh toán không dùng tiền mặt đối với các hóa đơn từ 20 triệu trở lên.

Ví dụ: Các bạn có Tổng các khoản phúc lợi 100 triệu, thuế GTGT ĐV là 8 triệu, Quy lương thực tế trung bình 1 tháng là 70 triệu => các khoản chi phúc lợi đc trừ là 70 triệu => Thuế GTGT được KT là 7 triệu.

3. Về thuế TNCN:

- Miễn thuế với: khoản chi đám hiếu hỷ cho bản thân và GĐ NLĐ (Theo điều 11 TT 92/2015/TT-BTC)

- Phải tính vào TNCT: các khoản còn lại nếu chi đích danh người được hưởng.

4. Hạch toán kế toán.

– Căn cứ vào bảng kê chi tiền, xuất hàng hóa dịch vụ cho người lao động:

Nợ TK 642
Có TK 111, 112, 152. 156
Có TK 3335 : (Nếu khoản chi có chịu thuế TNCN)

– Căn cứ vào chứng từ chi cho phúc lợi, kế toán hạch toán :

Nợ TK 642: ( Bao gồm cả thuế GTGT)
Có TK 111, 112

Xem thêm: Các khoản chi phí được trừ khi tính thuế TNDN