Trong bài viết này, Kế toán Hà Nội hướng dẫn các bạn cách hạch toán tiền lương công ty, doanh nghiệp xây dựng. Bài viết giúp các bạn kế toán hiểu rõ quy trình hạch toán tiền lương trong công ty xây dựng đồng thời hiểu rõ quy trình hạch toán bảo hiểm xã hội. Chúc các bạn làm kế toán thật tốt!

hach toan tien luong Hướng dẫn hạch toán tiền lương công ty xây dựng

Hạch toán tiền lương công ty xây dựng

Chi phí tiền lương là 1 khoản chi phí chiếm tỷ lệ khá cao trong các doanh nghiệp xây dựng, Để hạch toán chính xác tiền lương trong công ty xây dựng, kế toán phải hạch toán chi tiết tiền lương ởtừng bộ phận như công nhân tham gia xây dựng và bộ phận kỹ thuật, văn phòng…

>> Khóa học kế toán công ty xây dựng

Trích lương phải trả cho công nhân trực tiếp thi công công trình

Nợ TK 1541

Có TK 334

Trích tiền lương phải trả cho bộ phận quản lý

Nợ TK 6422

Có TK 334

Trích tiền lương phải trả cho bộ phận lái máy

Nợ TK 154

Có TK 334

Trích tiền lương phải trả cho bộ phận quản lý công trình

Nợ TK 1547

Có TK 334

Trích Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp trừ vào chi phí của doanh nghiệp

Nợ TK 154

Có TK 3383: 18%

Có TK 3384: 3%

Có TK 3389: 1%

Trích BHXN, BHYT, BHTN trừ vào lương nhân viên

Nợ TK 334

Có TK 3383: 8%

Có TK 3384: 1.5%

Có TK 3389: 1%

Có TK 3335: Thuế TNCN ( nếu có)

Chi lương:

Là lấy dư có TK 334 trừ đi dư nợ TK 334 được bao nhiêu là phần chi lương

Nợ TK 334

Có TK 111,112

Chi các khoản bảo hiểm:

Khi chi bảo hiểm kế toán cộng các loại bảo hiểm tương ứng của phần trừ vào chi phí của doanh nghiệp và phần mà nhân viên phải chịu sẽ có tỷ lệ tương ứng như sau:

Nợ TK 3383: 26%

Nợ TK 3384: 4.5%

Nợ TK 3389: 2%

Có TK 111,112: 32,5%

Trích lương phải trả cho công nhân trực tiếp thi công công trình

Nợ TK 622

Có TK 334

Trích tiền lương phải trả cho bộ phận quản lý

Nợ TK 642

Có TK 334

Trích tiền lương phải trả cho bộ phận lái máy

Nợ TK 6231

Có TK 334

Trích tiền lương phải trả cho bộ phận quản lý công trình

Nợ TK 627

Có TK 334

Trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp trừ vào chi phí của doanh nghiệp theo từng bộ phận

Nợ TK 6231,627,642

Có TK 3383: 18%

Có TK 3384: 3%

Có TK 3389: 1%

Trích BHXH, BHYT, BHTN trừ vào lương của nhân viên

Nợ TK 334

Có TK 3383: 8%

Có TK 3384: 1.5%

Có TK 3389: 1%

Có TK 3335: Thuế TNCN ( nếu có)

Chi lương:

Là lấy dư có TK334 trừ đi dư nợ TK 334 được bao nhiêu là phần chi lương

Nợ TK 334

Có TK 111,112

Chi các khoản bảo hiểm:

Khi chi bảo hiểm kế toán cộng các loại bảo hiểm tương ứng của phần trừ vào chi phí của doanh nghiệp và phần mà nhân viên phải chịu sẽ có tỷ lệ tương ứng như sau:

Nợ TK 3383: 26%

Nợ TK 3384: 4.5%

Nợ TK 3389: 2%

Có TK 111,112: 32,5%

Chú ý: Đối với những doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam thường không có kinh phí công đoàn. Còn nếu có kinh phí công đoàn kế toán trích TK 3382 (trích DN 1%, trừ lương nhân viên 1%)