Công ty Kế toán Hà Nội hướng dẫn cách tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) tạm tính năm 2014 theo Thông tư số 78/2014?TT-BTC ngày 18/06/2014 của Bộ tài chính mới nhất hiện nay.
cach tinh thue thu nhap doanh nghiep1 Cách tính thuế thu nhập doanh nghiệp mới nhất 2014

I. Tính thuế TNDN đối với DN kê khai theo phương pháp khấu trừ:

Theo điều 3 Thông tư 78/2014-BTC thì từ kỳ tính thuế TNDN từ năm 2014 trở đi: Cách tính thuế thu nhập doanh nghiệp phải nôpj được xác định như sau:

Thuế TNDN phải nộp    =  Thu nhập tính thuế   x  Thuế suất thuế TNDN   

- Nếu có trích lâp quỹ phát triển khoa học và công nghệ thì tính như sau:

Thuế TNDN phải nộp

=

(Thu nhập tính thuế

-

Phần trích lập quỹ KH&CN)

x

Thuế suất thuế TNDN

 Trong đó:

1. Cách xác định Thu nhập tính thuế:

Thu nhập tính thuế    =  Thu nhập chịu thuế  -   (Thu nhập được miễn thuế  +  Các khoản lỗ được kết chuyển theo quy định)      

Thu nhập chịu thuế: Là tổng thu nhập của tất cả các hoạt động kinh doanh như: Hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ và thu nhập khác.

Chi tiết bạn có thể xem thêm tại đây: Các khoản thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp

Các khoản thu nhập được miễn thuế:

Chi tiết các bạn có thể xem tại: Các khoản thu nhập được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp

Các khoản lỗ được kết chuyển: Trường hợp nếu có hoạt động kinh doanh bị lỗ thì được bù trừ số lỗ vào thu nhập chịu thuế của các hoạt động kinh doanh có thu nhập do doanh nghiệp tự lựa chọn. Phần thu nhập còn lại sau khi bù trừ áp dụng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp của hoạt động kinh doanh còn thu nhập.

Chi tiết bạn xem tại đây: Các khoản lỗ được kết chuyển theo quy định

Trong đó:

a. Thu nhập chịu thuế được xác định như sau:

Thu nhập chịu thuế  =  (Doanh thu  -  Chi phí được trừ)  +  Các khoản thu nhập khác     

Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế: Là toàn bộ tiền bán hàng hóa, tiền gia công, tiền cung cấp dịch vụ bao gồm cả khoản trợ giá, phụ thu, phụ trội mà doanh nghiệp được hưởng không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

Nếu DN kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ: Là doanh thu không có thuế GTGT.

Nếu DN kê khai thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp: Là doanh thu bao gồm cả thuế GTGT.

Chi tiết các bạn xem tại đây: Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp

Chi phí được trừ: Các bạn xem tại đây: Các khoản chi phí được trừ khi tính thuế TNDN

2. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp:

 Thuế suất 20% áp dụng cho những DN có tổng doanh thu của năm trước liền kề< 20 tỷ đồng.

Thuế suất 22% áp dụng cho những DN không thuộc đối tượng áp dụng thuế suất 20%. (Nhưng từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 sẽ áp dụng thuế suất 20%)

Chú ý: Những DN mới thành lập thì kê khai tạm tính quý theo thuế suất 22%. Kết thúc năm tài chính nếu Doanh thu bình quân của các tháng trong năm < 1,67 tỷ đồng thì DN quyết toán thuế TNDN theo thuế suất 20%.

Chi tiết các bạn xem thêm tại đây: Thuế suất thuế TNDN

Chú ý: Kể từ ngày 15/11/2014 (tức là quý 4/2014) theo điều 17 Thông tư 151/2014/TT-BTC:

  • Doanh nghiệp không nộp tờ khai thuế TNDN tạm tính quý
  • Doanh nghiệp chỉ cần tạm nộp số tiền thuế TNDN của quý nếu có phát sinh
  • Chậm nhất vào ngày thứ 30 của quý sau

Lưu ý:

1. Nếu Tổng số thuế tạm nộp  của các quý mà thấp hơn số thuế TNDN phải nộp khi quyết toán từ 20% trở lên thì Doanh nghiệp phải nộp tiền phạt chậm nộp đối với phần chênh lệch từ 20% trở đó.

- Số tiền chậm nộp được tình từ ngày tiếp sau ngày cuối cùng của thời hạn nộp thuế quý 4.

Ví dụ:

Ví dụ nă 2015, công ty A đã tạm nộp thuế TNDN là 100.000.000đ. Nhưng khi quyết toán năm, số thuế TNDN phải nộp là 150.000.000đ, tăng 50.000.000đ

==> Như vậy: 20% của số thuế phải nộp theo quyết toán là: 150.000.000 x 20% = 30.000.000đ

- Phần chênh lệch từ 20% trở lên có giá trị là: 50.000.000 – 30.000.000 = 20.000.000.

Như vậy:

- Công ty phải nộp thêm số thuế còn phải nộp sau quyết toán là 50 triệu đồng

-  Ngoài ra. Công ty bị tính tiền chậm nộp đối với số thuế chênh lệch từ 20% trở lên (là 20.000.000) từ ngày 31/1/2016. (Tính từ ngày tiếp sau ngày cuối cùng của thời hạn nộp thuế quý 4/2015).

Nếu hết thời hạn nộp tờ khai quyết toán thuế TNDN (30/3/2016) mà công ty vẫn chưa nộp tiền thuế chênh lệch trên thì:

- Số thuế chênh lệch còn lại (50.000.000 – 20.000.000 = 30.000.000.) mà Công ty chậm nộp thì bị tính tiền chậm nộp từ ngày tiếp sau ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ quyết toán (từ ngày 1/4/2016) đến ngày thực nộp số thuế này.

2. Nếu Tổng số thuế TNDN tạm nộp  của các quý mà thấp hơn số thuế TNDN phải nộp khi quyết toán dưới 20% mà DN chậm nộp so với thời hạn quy định (thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế năm) thì tính tiền chậm nộp kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế đến ngày thực nộp số thuế còn thiếu so với số quyết toán.

Ví dụ:

- Năm 2014, Công ty kế toán Hà Nội đã tạm nộp thuế TNDN là 80 triệu đồng.

- Khi quyết toán năm, số thuế TNDN phải nộp là 90 triệu đồng, tăng 10 triệu đồng.

=> Như vậy: Chênh lệch giữa số thuế phải nộp theo quyết toán với số thuế đã tạm nộp trong năm dưới 20% thì DN chỉ phải nộp số thuế còn phải nộp sau quyết toán là 10 triệu đồng.

- Nếu chậm nộp số thuế chênh lệch này thì bị tính tiền chậm nộp theo quy định.

Trường hợp nộp thừa sẽ được coi như số thuế tạm nộp của năm kế tiếp hoặc được hoàn thuế theo quy định. 

II. Cách tính thuế TNDN đối với DN kê khai theo phương pháp trực tiếp

- Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp. Đơn vị sự nghiệp, tổ chức không phải là doanh nghiệp. Nếu có thu nhập chịu thuế TNDN mà xác định được doanh thu nhưng không xác định được chi phí, thì kê khai nộp thuế TNDN tính theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ cụ thể như sau:

  • Đối với dịch vụ (bao gồm cả lãi tiền gửi, lãi tiền cho vay): 5%
  • Riêng hoạt động giáo dục, y tế, biểu diễn nghệ thuật: 2%.
  • Đối với kinh doanh hàng hoá: 1%.
  • Đối với hoạt động khác: 2%.

Ví du: DN A có phát sinh hoạt động cho thuê nhà, doanh thu cho thuê nhà một (01) năm là 90 triệu đồng, đơn vị không xác định được chi phí, do vậy đơn vị lựa chọn kê khai nộp thuế TNDN tính theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hoá, dịch vụ như sau:

Số thuế TNDN phải nộp = 90.000.000 đồng X 5% = 4.500.000 đồng.

CÔNG TY KẾ TOÁN HÀ NỘI – TRUNG TÂM KẾ TOÁN HÀ NỘI

Chuyên đào tạo kế toán thực hành thực tế, ngoài ra chúng tôi còn cung cấp dịch vụ kế toán giá rẻ, uy tín, chất lượng cho các doanh nghiệp trên toàn quốc.

Xem chi tiết: Các giải thưởng của Kế toán Hà Nội
  1. Giải thưởng: "Sản phẩm, dịch vụ Uy tín và Chất lượng năm 2013"
  2. Cúp vàng: "Thương hiệu tin dùng thủ đô năm 2014"
  3. Giải thưởng: "Doanh nghiệp, doanh nhân văn hóa 2014"
  4. Giải thưởng: "Thương hiệu tiêu biểu vì người tiêu dùng năm 2014"
  5. Giải thưởng: "Sản phẩm, dịch vụ uy tín, chất lượng năm 2015"

cac danh hieu dat duoc 2 1024x530 Cách tính thuế thu nhập doanh nghiệp mới nhất 2014

Các Chi nhánh làm dịch vụ kế toán của Kế toán Hà Nội Group trên toàn quốc:

Chi nhánh chính thức TẠI HÀ NỘI

Trụ sở chính (Chi nhánh 1): Đường Lê Trọng Tấn - Thanh Xuân - Hà Nội.

Chi nhánh 2: 173 Xuân Thủy - Cầu Giấy - Hà Nội. Bắt đầu từ 3/11/2015 Chi nhánh Cầu Giấy sẽ chuyển về địa điểm: Liên Cơ, Quận Nam Từ Liêm , Hà Nội

Chi nhánh 3: KĐT Việt Hưng - Long Biên - Hà Nội.

Chi nhánh 4: 200 Quang Trung - Hà Đông - Hà Nội.

Chi nhánh 5: 124 Minh Khai Hoàng Mai - Hà Nội.

Chi nhánh 6: 71 Nguyễn Chí Thanh Đống Đa - Ba Đình - Hà Nội.

Chi nhánh 7: Đường Cổ Bi - Huyện Gia Lâm - Hà Nội.

Chi nhánh CÁC TỈNH PHÍA BẮC

Chi nhánh 1: Đường Lê Văn Thịnh - Phường Suối Hoa – Tp. Bắc Ninh (Chi nhánh chính)

Chi nhánh 2: Đường Kênh Dương (Quán Nam Cũ), quận Lê Chân, Hải Phòng (Chi nhánh chính)

Chi nhánh 3: Đường Trần Nguyên Hãn – P. Thọ Xương – Tp. Bắc Giang.

Chi nhánh 4: Đường Chu Văn An – Hoàng Văn Thụ - Tp. Thái Nguyên.

Chi nhánh 5: Đường Giải Phóng – Tp. Nam Định - Tỉnh Nam Định

Chi nhánh 6: Đường Trần Hưng Đạo - Phố Kim Đồng - TP Thái Bình.

Chi nhánh 7: Đường Chu Văn An - TP Vĩnh Yên - Vĩnh Phúc.

Chi nhánh 8: Đường Nguyễn Văn Cừ - TP Hạ Long - Quảng Ninh.

Chi nhánh 9: Canh Nông, Phường Quang Trung, TP. Hải Dương, Hải Dương.

Chi nhánh 10: Thị trấn Bần, Yên Nhân, Mỹ Hào - Hưng Yên.

Chi nhánh 11: Đường Quy Lưu, phường Minh Khai, TP. Phủ Lý, tỉnh Hà Nam.

Chi nhánh 12: Đường Tràng An, phường Tân Thành, TP. Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình.

Chi nhánh 13: Khu 4, P.Vân Phú, Đại Lộ Hùng Vương, TP.Việt Trì, Phú Thọ.

Chi nhánh KẾ TOÁN HÀ NỘI MIỀN TRUNG

Chi nhánh 1:  Đường Đình Hương, phường Đông Cương, Tp. Thanh Hóa.

Chi nhánh 2: Đường Nguyễn Đức Cảnh, TP Vinh, Tỉnh Nghệ An

Chi nhánh 3: Lê Sát, Phường Hòa Cường Nam, Quận Hải Châu, TP Đà Nẵng

Chi nhánh 4: Ngô Quyền, phường Vĩnh Ninh, TP. Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế

Chi nhánh MIỀN NAM

Chi nhánh 1: Số 540/1 Đường Cách mạng tháng 8 – Quận 3 – Tp. Hồ Chí Minh. (Chi nhánh chính)

Chi nhánh 2: Số 35 Lê Văn Chí - Q. Thủ Đức - Tp. Hồ Chí Minh. (Chi nhánh chính)

Chi nhánh 3: Đường Hoàng Hoa Thám - p.Hiệp Thành - Thủ Dầu 1 -Tỉnh Bình Dương. (Chi nhánh chính)

Chi nhánh 4: Nguyễn Văn Vịnh - Quận Tân Phú - TP. Hồ Chí Minh.

Chi nhánh 5: Nguyễn Chí Thanh, phường 12, Quận 5, TP. Hồ Chí Minh.

Chi nhánh 6: Lê Văn Việt, KP2, Phường Hiệp Phú Quận 9, TP. Hồ Chí Minh.

Chi nhánh 7: Hà Huy Giáp, phường Quyết Thắng, TP. Biên Hòa - Tỉnh Đồng Nai.

Chi nhánh 8: Trần Hưng Đạo, TP Long Xuyên - Tỉnh An Giang.

Chi nhánh 9: Đường Trương Định, Phường An Cư, Quận Ninh Kiều, TP Cần Thơ - Tỉnh Cần Thơ.

Chi nhánh 10: Phan Chu Trinh, TP Vũng Tàu - Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

Chi nhánh 11: Thái Sanh Hạnh, Khu Phố 6, Phường 9, TP. Mỹ Tho - Tỉnh Tiền Giang.