Trong quyết toán thuế TNDN, không phải các loại chi phí cứ có đầy đủ hóa đơn chứng từ là được tính chi phí thuế TNDN. Có một số khoản chi phí mà kế toán cần hết sức lưu ý khi quyết toán thuế để tránh việc bị loại các phần vượt định mức khi cơ quan thuế có lệnh kiểm tra doanh nghiệp. Hãy cùng Kế toán Hà Nội tìm hiểu về 20 khoản chi phí bị khống chế mức trần thường gặp nhé!

1. Tiền ăn trưa được miễn thuế TNCN:

Theo quy định tại Điểm g.5, khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC thì:

Phụ cấp ăn ca đang được doanh nghiệp áp dụng dưới hai hình thức:

+ Doanh nghiệp tổ chức nấu ăn, mua suất ăn, cấp phiếu ăn.

+ Phụ cấp ăn ca bằng tiền.

Trường hợp người sử dụng lao động không tổ chức bữa ăn giữa ca, ăn trưa mà chi tiền cho người lao động thì không tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân nếu mức chi phù hợp với hướng dẫn của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội. Trường hợp mức chi cao hơn thì phần chi vượt mức phải tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân.

Theo khoản 4, Điều 22, mục 6, Thông tư 26/2016/TT–BLĐTBXH thì:

“Công ty thực hiện mức tiền chi bữa ăn giữa ca cho người lao động tối đa không vượt quá 730.000 đồng/người/tháng”

2. Bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế:

Khoản 3 Điều 89 Luật BHXH số 58/2014/QH13 quy định: Tiền lương tháng đóng BHXH tối đa là 20 lần mức lương cơ sở.

Tổng tỷ lệ đóng BHXH mới nhất năm 2020 là 32%, trong đó BHXH là 25,5% và BHYT là 4,5%.

Như vậy, chiếu theo mức lương cơ sở quy định tại Nghị định số 28/2019/NĐ-CP là 1.490.000đ/tháng (áp dụng từ 01/07/2019) thì mức trần đóng BHXH sẽ là 7.599.000 đồng/tháng và BHYT là 1.341.000đ/tháng.

Theo Nghị quyết số 86/2019/QH14 sẽ điều chỉnh mức lương cơ sở lên 1.600.000đ/tháng từ 1/7/2020, vì vậy mức trần đóng BHXH từ 01/07/2020 là 8.160.000đ/tháng và BHYT là 1.440.000đ/tháng.

3. Bảo hiểm thất nghiệp:

Tỷ lệ đóng BHTN hiện nay là 2%, trong đó doanh nghiệp 1% và người lao động 1%. Theo quy định tại khoản 1 Điều 14 Quyết định 595/QĐ-BHXH:

“Tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp là tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc. Trường hợp mức tiền lương tháng của người lao động cao hơn 20 tháng lương tối thiểu vùng thì mức tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp bằng 20 tháng lương tối thiểu vùng”

Vì vậy, mức lương tháng đóng BHTN tối đa là không quá 20 tháng lương tối thiểu vùng.

Như vậy, nếu tính theo mức lương tối thiểu vùng hiện hành tại Nghị định số 90/2019/NĐ-CP thì mức trần đóng BHTN tương ứng với các vùng sẽ như sau:

• Vùng I: 1.768.000 đ/tháng (mức lương tối thiểu 4.420.000đ/tháng * 20 * 2%)

• Vùng II: 1.568.000 đ/tháng (mức lương tối thiểu 3.920.000đ/tháng * 20 * 2%)

• Vùng III: 1.372.000 đ/tháng (mức lương tối thiểu 3.430.000đ/tháng * 20 * 2%)

• Vùng IV: 1.228.000 đ/tháng (mức lương tối thiểu 3.070.000đ/tháng * 20 * 2%)

4. Lãi cho vay:

Khoản 1 Điều 468 Bộ Luật Dân sự số 91/2015/QH13 cho phép các bên thỏa thuận mức lãi suất vay trong phạm vi không quá 20%/năm. Phần lãi suất vượt mức trần nêu trên mặc nhiên không có hiệu lực.

Trường hợp các bên có thoả thuận về việc trả lãi, nhưng không xác định rõ lãi suất và có tranh chấp về lãi suất thì lãi suất được xác định bằng 10%/năm tại thời điểm trả nợ.

5. Tổn thất tinh thần:

Theo Bộ luật Dân sự 2015, trong các vụ án hoặc vụ kiện có tổn thất về vật chất, nguyên đơn có thể đòi bồi thường thêm tổn thất về tinh thần. Mức bồi thường thực tế căn cứ theo thỏa thuận; nhưng nếu không thỏa thuận được thì áp dụng các mức trần dưới đây:

• Tổn thất tinh thần do danh dự, nhân phẩm, uy tín bị xâm phạm: 10 tháng lương cơ sở (LCS)

• Tổn thất tinh thần do thi thể của thân nhân bị xâm phạm: 30 tháng LCS

• Tổn thất tinh thần do mồ mả của thân nhân bị xâm phạm: 10 tháng LCS

• Tổn thất tinh thần do sức khỏe bị xâm phạm: 50 tháng LCS

• Tổn thất tinh thần do mất người thân: 100 tháng LCS

• Tổn thất tinh thần do danh dự, nhân phẩm, uy tín bị xâm phạm: 10 tháng LCS

6. Hoàn thuế hàng xuất khẩu:

Hàng xuất khẩu nếu đủ điều kiện về hải quan, chứng từ thanh toán sẽ được hoàn thuế GTGT đầu vào. Theo Thông tư số 130/2016/TT-BBTC ngày 12/08/2016 thì:

“Số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu (bao gồm số thuế GTGT đầu vào hạch toán riêng được và số thuế GTGT đầu vào được phân bổ theo tỷ lệ nêu trên) nếu sau khi bù trừ với số thuế GTGT phải nộp của hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ trong nước còn lại từ 300 triệu đồng trở lên thì cơ sở kinh doanh được hoàn thuế cho hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu. Số thuế GTGT được hoàn của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu không vượt quá doanh thu của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu nhân (x) với 10%.”

Như vậy, chỉ được hoàn thuế tối đa không quá 10% doanh thu. Theo đó, doanh thu thấp, số thuế được hoàn sẽ ít.

7. Giấy phép lao động:

Theo điều 11 Nghị định số 11/2016/NĐ-CP ngày 3/2/2016:

“Thời hạn của giấy phép lao động được cấp theo thời hạn của một trong các trường hợp sau đây nhưng không quá 02 năm:

1. Thời hạn của hợp đồng lao động dự kiến sẽ ký kết;

2. Thời hạn của bên nước ngoài cử người lao động nước ngoài sang làm việc tại Việt Nam;

3. Thời hạn hợp đồng hoặc thỏa thuận ký kết giữa đối tác Việt Nam và nước ngoài;

4. Thời hạn hợp đồng hoặc thỏa thuận cung cấp dịch vụ ký kết giữa đối tác Việt Nam và nước ngoài;

5. Thời hạn nêu trong văn bản của nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam để đàm phán cung cấp dịch vụ;

6. Thời hạn đã được xác định trong giấy chứng nhận của tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế được phép hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam;

7. Thời hạn trong văn bản của nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam để thành lập hiện diện thương mại của nhà cung cấp dịch vụ đó;

8. Thời hạn trong văn bản chứng minh người lao động nước ngoài được tham gia vào hoạt động của một doanh nghiệp nước ngoài đã thành lập hiện diện thương mại tại Việt Nam.”

8. Phạt hợp đồng xây dựng:

Quy định về thưởng, phạt do vi phạm hợp đồng xây dựng công trình sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước được quy định tại Điều 146 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13, đó là việc thưởng, phạt do vi phạm hợp đồng xây dựng phải được các bên thỏa thuận và ghi trong hợp đồng. Đối với công trình xây dựng sử dụng vốn nhà nước, mức phạt do vi phạm hợp đồng không vượt quá 12% giá trị phần hợp đồng bị vi phạm.

Ngoài mức phạt theo thỏa thuận, bên vi phạm hợp đồng còn phải bồi thường thiệt hại cho bên kia, bên thứ ba (nếu có) theo quy định của Luật này và pháp luật có liên quan khác.

9. Khoản chi có tính chất phúc lợi:

Theo Khoản 4 Điều 3 Thông tư số 25/2018/TT-BTC:

“Chi phí phúc lợi” được hiểu bao gồm những khoản chi trực tiếp cho người lao động như:

– Chi đám hiếu, hỷ của bản thân và gia đình người lao động;

– Chi nghỉ mát, chi hỗ trợ điều trị;

– Chi hỗ trợ bổ sung kiến thức học tập tại cơ sở đào tạo;

– Chi hỗ trợ gia đình người lao động bị ảnh hưởng bởi thiên tai, địch họa, tai nạn, ốm đau;

– Chi khen thưởng con của người lao động có thành tích tốt trong học tập;

– Chi hỗ trợ chi phí đi lại ngày lễ, tết cho người lao động;

– Chi bảo hiểm tai nạn, bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm tự nguyện khác cho người lao động và những khoản chi có tính chất phúc lợi khác.

Cũng theo Thông tư này thì: “Tổng số chi có tính chất phúc lợi nêu trên không quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế của doanh nghiệp”

Việc xác định 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế của doanh nghiệp được xác định = Quỹ tiền lương thực hiện trong năm chia 1f642 20 khoản chi phí bị khống chế mức trần năm 2020) 12 tháng.

Trường hợp doanh nghiệp hoạt động không đủ 12 tháng thì: Việc xác định 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế được xác định = Quỹ tiền lương thực hiện trong năm chia 1f642 20 khoản chi phí bị khống chế mức trần năm 2020) số tháng thực tế hoạt động trong năm.

Quỹ tiền lương thực hiện là: Tổng số tiền lương thực tế đã chi trả của năm quyết toán đó đến thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ quyết toán theo quy định (không bao gồm số tiền trích lập quỹ dự phòng tiền lương của năm trước chi trong năm quyết toán thuế).

11. Chi cho trang phục:

Theo Khoản 2.7 Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC thì: “Phần chi trang phục bằng hiện vật cho người lao động không có hóa đơn, chứng từ. Phần chi trang phục bằng tiền cho người lao động vượt quá 05 (năm) triệu đồng/người/năm.

Trường hợp doanh nghiệp có chi trang phục cả bằng tiền và hiện vật cho người lao động để được tính vào chi phí được trừ thì mức chi tối đa đối với chi bằng tiền không vượt quá 05 (năm) triệu đồng/người/năm, bằng hiện vật phải có hóa đơn, chứng từ

Như vậy:

– Nếu chi bằng hiện vật sẽ được tính toàn bộ vào chi phí. (Nếu có hóa đơn, chứng từ)

– Nếu chi bằng tiền thì không vượt quá 05 triệu đồng/người/năm.

– Nếu chi trang phục cả bằng tiền và hiện vật: Thì mức chi tối đa đối với phần chi bằng tiền không vượt quá 05 (năm) triệu đồng/người/năm, bằng hiện vật phải có hóa đơn, chứng từ.

12. Tiền nhà:

Nếu doanh nghiệp có chi trả thay người lao động các khoản tiền thuê nhà, điện, nước và dịch vụ kèm theo nhà ở (nếu có) thì phải tính và khấu trừ thuế TNCN theo số tiền thực tế chi hộ.

Tuy nhiên, tại Điều 11 Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 thì khoản chi này được khống chế hạn mức tính thuế TNCN tối đa không quá 15% tổng thu nhập chịu thuế phát sinh (chưa bao gồm tiền thuê nhà, điện nước và dịch vụ kèm theo (nếu có), tức là 15% * tổng thu nhập chịu thuế (không bao gồm tiền nhà, điện nước kèm theo) sẽ không chịu thuế TNCN, phần còn lại sẽ chịu thuế TNCN.

13. Hóa đơn:

Theo Điểm c, Khoản 1 Điều 4 Thông tư số 39/2014/TT-BTC thì có thể tạo nhiều liên cho mỗi số hóa đơn, tuy nhiên, tối đa không quá 9 liên, mỗi số hóa đơn phải có tối thiểu 2 liên.

14. Chuyển lỗ:

Theo điều 7 Nghị định số 218/2013/NĐ-CP:

– Doanh nghiệp tạm thời chuyển lỗ vào thu nhập của các quý của năm sau khi lập tờ khai tạm nộp quý và chuyển chính thức vào năm sau khi lập tờ khai quyết toán thuế năm.

– Doanh nghiệp sau khi quyết toán thuế mà bị lỗ thì chuyển toàn bộ và liên tục số lỗ vào thu nhập (thu nhập chịu thuế đã trừ thu nhập miễn thuế) của những năm tiếp theo. Thời gian chuyển lỗ tính liên tục không quá 5 năm, kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ.

15. Thử việc:

Theo Điều 27 Luật số 10/2012/QH13 ngày 18/6/2012:

Thời gian thử việc có thể dài hoặc ngắn tùy vào tính chất và mức độ phức tạp của từng công việc. Tuy nhiên, chỉ được thử việc 01 lần đối với một công việc và không được quá hạn mức tối đa dưới đây:

• Không quá 60 ngày đối với công việc có chức danh nghề cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đẳng trở lên;

• Không quá 30 ngày đối với công việc có chức danh nghề cần trình độ chuyên môn kỹ thuật trung cấp nghề, trung cấp chuyên nghiệp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ.

• Không quá 6 ngày làm việc đối với công việc khác.

16. Thai sản:

Theo Điều 157 Luật số 10/2012/QH13 ngày 18/6/2012:

Tổng thời gian nghỉ thai sản theo luật hiện nay là 6 tháng và có thể xin nghỉ trước khi sinh con. Tuy nhiên, thời gian nghỉ thai sản trước khi sinh con tối đa không được vượt quá 2 tháng.

17. Tổn thất dụng cụ lao động:

Theo điều 130 Luật số 10/2012/QH13 ngày 18/6/2012:

Khi làm hư hỏng dụng cụ, thiết bị lao động, cho dù là sơ suất, người lao động vẫn phải bồi thường cho công ty. Tuy nhiên, trường hợp gây thiệt hại không nghiêm trọng do sơ suất với giá trị không quá 10 tháng lương tối thiểu vùng thì người lao động chỉ phải bồi thường nhiều nhất là 03 tháng tiền lương.

18. Cho thuê lại lao động:

Theo điều 54 Luật số 10/2012/QH13 ngày 18/6/2012:

Cho thuê lại lao động là ngành nghề kinh doanh có điều kiện (phải xin giấy phép) và chỉ được thực hiện đối với một số công việc nhất định. Thời hạn cho thuê lại lao động cũng bị khống chế không quá 12 tháng.

19. Tăng ca:

Theo điều 4 Nghị định 45/2013/NĐ-CP quy định số giờ làm thêm trong ngày:

• Không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày, nếu áp dụng lịch làm việc theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ/ngày.

• Không quá 12 giờ trong 01 ngày khi làm thêm vào ngày nghỉ lễ, tết và ngày nghỉ hằng tuần

Trong đó, chỉ những trường hợp đặc biệt dưới đây mới được tổ chức tăng ca từ trên 200 giờ đến 300 giờ/năm:

• Sản xuất, gia công xuất khẩu sản phẩm là hàng dệt, may, da, giày, chế biến nông, lâm, thủy sản;

• Sản xuất, cung cấp điện, viễn thông, lọc dầu; cấp, thoát nước;

• Các trường hợp khác phải giải quyết công việc cấp bách, không thể trì hoãn.

20. Phạt hợp đồng thương mại:

Theo Điều 301 Luật Thương mại 2005 thì mức phạt vi phạm hợp đồng thương mại sẽ căn cứ theo thỏa thuận giữa các bên trong hợp đồng. Tuy nhiên, mức phạt tối đa không được quá 8% giá trị phần nghĩa vụ hợp đồng bị vi phạm