Bạn đang lo lắng về việc nộp báo cáo thuế đúng hạn trong năm 2024?

Bài viết này Kế toán Hà Nội sẽ cung cấp cho bạn thông tin chi tiết về lịch nộp các loại báo cáo thuế 2024 quan trọng, giúp bạn chủ động sắp xếp công việc và tránh các khoản tiền phạt không đáng có.

Thời hạn nộp các loại tờ khai, báo cáo thuế được quy định trong Luật Quản lý thuế 2019, Thông tư 80/2021/TT-BTC, Thông tư 151/2014-TT-BTC, Thông tư 302/2016/TT-BTC và Nghị định 139/2016/NĐ-CP.

1. Thời hạn nộp các loại tờ khai báo cáo thuế 2024

THÁNG NGÀY NỘP THEO QUÝ NỘP THEO THÁNG
1 20/01/2024 TK Thuế GTGT: Tháng 12/2023

TK Thuế TNCN: Tháng 12/2023

30/01/2024 Nộp TK thuế Môn Bài (nếu có) và Nộp tiền lệ phí Môn Bài
2 31/01/2024 hoặc 01/02/2024

(Lịch là 31/01/2024 trùng Chủ Nhật)

TK Thuế GTGT quý 4/2023

TK thuế TNCN quý 4/2023

20/02/2024 TK Thuế GTGT: Tháng 01/2024

TK Thuế TNCN: Tháng 01/2024

3 20/03/2024 TK Thuế GTGT: Tháng 02/2024

TK Thuế TNCN: Tháng 02/2024

31/03/2024 hoặc 01/04/2024

(Lịch là 31/03/2024 trùng Chủ Nhật)

Bộ Báo cáo tài chính năm 2023

Quyết toán thuế TNDN năm 2023

Quyết toán thuế TNCN năm 2023

4 20/04/2024 TK Thuế GTGT: Tháng 03/2024

TK Thuế TNCN: Tháng 03/2024

30/04/2024 tới 02/05/2024

(Lịch 30/04 trùng nghỉ lễ 30/04 và 01/05)

TK Thuế GTGT quý 1/2024

TK thuế TNCN quý 1/2024

5 20/05/2024 TK Thuế GTGT: Tháng 04/2024

TK Thuế TNCN: Tháng 04/2024

30/05/2024 Báo cáo thống kê năm 2023
6 20/06/2024 TK Thuế GTGT: Tháng 05/2024

TK Thuế TNCN: Tháng 05/2024

7 20/07/2024 TK Thuế GTGT: Tháng 06/2024

TK Thuế TNCN: Tháng 06/2024

31/07/2024 TK Thuế GTGT quý 2/2024

TK thuế TNCN quý 2/2024

8 20/08/2024 TK Thuế GTGT: Tháng 07/2024

TK Thuế TNCN: Tháng 07/2024

9 20/09/2024 hoặc 21/09/2024

(Lịch là 20/09/2024 trùng Chủ Nhật)

TK Thuế GTGT: Tháng 08/2024

TK Thuế TNCN: Tháng 08/2024

10

 

20/10/2024 hoặc 21/10/2024

(Lịch là 20/10/2024 trùng Chủ Nhật)

TK Thuế GTGT: Tháng 09/2024

TK Thuế TNCN: Tháng 09/2024

31/10/2024 TK Thuế GTGT quý 3/2024

TK thuế TNCN quý 3/2024

11 20/11/2024 TK Thuế GTGT: Tháng 10/2024

TK Thuế TNCN: Tháng 10/2024

12 20/12/2024 TK Thuế GTGT: Tháng 11/2024

TK Thuế TNCN: Tháng 11/2024

31/12/2024 Tạm nộp thuế TNDN 2024
Chi tiết quy định về lịch nộp các loại tờ khai thuế nêu trên các bạn xem chi tiết bên dưới đây nhé:

I. THỜI HẠN NỘP TỜ KHAI THUẾ MÔN BÀI

1. Đối với doanh nghiệp mới thành lập
– Thời hạn nộp lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30 tháng 01 hàng năm. Trường hợp người nộp lệ phí mới ra hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc mới thành lập cơ sở sản xuất kinh doanh thì thời hạn nộp lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30 tháng 01 năm sau năm thành lập.
Ví dụ 1: Công ty TNHH A thành lập ngày 09/03/2023 với vốn điều lệ là 2.000.000.000 (Căn cứ ngày trên Giấy phép đăng ký kinh doanh) –> Công ty phải nộp thuế môn bài năm 2024 hạn nộp chậm nhất ngày 30/01/2024=> Mức nộp là 2.000.000đ/năm
–> Thời hạn nộp tờ khai thuế môn bài năm 2024 chậm nhất là ngày 30/01/2024
2.Đối với doanh nghiệp đang hoạt động
– Trường hợp trong năm có thay đổi về vốn thì người nộp lệ phí môn bài nộp hồ sơ khai lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30/01 năm sau năm phát sinh thay đổi thông tin.
Tức là: Nếu trong năm không thay đổi về vốn thì không phải không phải nộp Tờ khai lệ phí thuế môn bài nữa (Chỉ nộp lệ phí thuế môn bài, chậm nhất là ngày 30/01 hằng năm).
– Nếu có thay đổi về vốn thì nộp Tờ khai lệ phí thuế môn bài.
Ví dụ 2: Tiếp theo ví dụ 1 bên trên, ngày 20/05/2023 Công ty TNHH B thay đổi vốn điều lệ từ 2 tỷ lên 12 tỷ
=> Thì Công ty phải nộp Tờ khai lệ phí môn bài về việc thay đổi vốn chậm nhất là ngày 30/01/2024 (năm sau năm phát sinh thay đổi thông tin)
– Thời hạn nộp Tiền thuế môn bài năm 2024 chậm nhất là ngày 30/01/2024. Lúc này sẽ xác định lại bậc thuế môn bài theo mức vốn điều lệ mới./

II. THỜI HẠN NỘP TỜ KHAI THUẾ GTGT, TNCN NĂM 2024

1. Đối tượng xác định
– Khai thuế GTGT theo tháng áp dụng đối với những Doanh nghiệp có tổng doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ của năm trước liền kề hơn 50 tỷ đồng.
Như vậy: Với những Doanh nghiệp có tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong năm 2023 lớn hơn 50 tỷ thì năm 2024 Doanh nghiệp nộp tờ khai thuế GTGT theo tháng. Doanh nghiệp kê khai thuế GTGT theo tháng thì sẽ kê khai thuế TNCN theo tháng.
– Nếu trong năm 2023 Doanh nghiệp có tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ nhỏ hơn 50 tỷ đồng thì năm 2024 Doanh nghiệp nộp tờ khai thuế GTGT theo quý. Doanh nghiệp kê khai thuế GTGT theo quý thì sẽ kê khai thuế TNCN theo tháng.
2. Thời hạn nộp tờ khai thuế GTGT, TNCN năm 2024
Căn cứ theo Điều 44 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH quy định Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế cụ thể như sau:
a, Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế khai theo tháng, theo quý được quy định như sau:
– Chậm nhất là ngày 20 tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo tháng.
– Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo quý.
Ví dụ: Công ty TNHH C kê khai thuế theo Tháng thì thời hạn nộp tờ khai thuế GTGT tháng 12/2023 chậm nhất là ngày 20/01/2024.
Ngược lại, nếu Công ty kê khai thuế GTGT theo Quý thì thời hạn nộp tờ khai thuế GTGT quý 01/2024 chậm nhất là ngày cuối cùng tháng 04/2024 (tức là ngày 30/04/2024).
Lưu ý: Doanh nghiệp mới thành lập được lựa chọn kê khai thuế GTGT theo quý.
Như vậy: Dù trong tháng, quý dù Công ty không phát sinh gì vẫn phải nộp tờ khai thuế GTGT và không phải trả thu nhập cho người lao động không phải nộp tờ khai thuế TNCN.
b. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế có kỳ tính thuế theo năm được quy định như sau:
i. Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính đối với hồ sơ quyết toán thuế năm; chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên năm dương lịch hoặc năm tài chính đối với hồ sơ khai thuế năm;
ii. Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 4 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch đối với hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân của cá nhân trực tiếp quyết toán thuế.
iii.Chậm nhất là ngày 15 tháng 12 của năm trước liền kề đối với hồ sơ khai thuế khoán của hộ kinh doanh, cá nhân nộp thuế theo phương pháp khoán; trường hợp cá nhận kinh doanh, hộ kinh doanh mới thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế khoán chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày bắt đầu kinh doanh.
Cụ thể, thời hạn nộp tờ Báo cáo tài chính và hồ sơ quyết toán thuế năm 2023 chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng 03/2024 (tức là ngày 31/03/2024). Trường hợp cá nhân người lao động làm hồ sơ quyết toán thuế TNCN chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng 04/2024 (tức là ngày 30/04/2024).
c. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế khai và nộp theo từng lần phát sinh thì thời hạn nộp tờ khai chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế.
d. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với trường hợp chấm dứt lao động, chấm dứt hoạt động hoặc tổ chức lại hoạt động doanh nghiệp chậm nhất là 45 ngày kể từ ngày phát sinh sự kiện

III. THỜI HẠN NỘP TIỀN THUẾ

– Thời hạn nộp tiền thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế. Trường hợp khai bổ sung hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế là thời hạn hồ sơ khai thuế của của kỳ tính thuế có sai sót.
– Đối với thuế TNDN thì tạm nộp theo quý, thời hạn nộp chậm nhất là ngày 30 của tháng đầu quý phát sinh nghĩa vụ thuế.
(Điều 55 Luật quản lý thuế số 38/2019/QH14)
Như vậyThời hạn nộp tiền thuế cũng là thời hạn nộp tờ khai thuế.

2. Mức phạt chậm nộp tờ khai thuế

(1) Phạt cảnh cáo đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ.

(2) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 30 ngày, trừ trường hợp quy định tại (1).

(3) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 31 ngày đến 60 ngày.

(4) Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

– Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 61 ngày đến 90 ngày;

– Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;

– Không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;

– Không nộp các phụ lục theo quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết kèm theo hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp.

(5) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn trên 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế, có phát sinh số thuế phải nộp và người nộp thuế đã nộp đủ số tiền thuế, tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế hoặc trước thời điểm cơ quan thuế lập biên bản về hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế theo quy định tại khoản 11 Điều 143 Luật Quản lý thuế 2019.

Trường hợp số tiền phạt nếu áp dụng theo khoản này lớn hơn số tiền thuế phát sinh trên hồ sơ khai thuế thì số tiền phạt tối đa đối với trường hợp này bằng số tiền thuế phát sinh phải nộp trên hồ sơ khai thuế nhưng không thấp hơn mức trung bình của khung phạt tiền quy định tại (4).

Ngoài ra còn bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả:

– Buộc nộp đủ số tiền chậm nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước đối với hành vi vi phạm quy định trên trong trường hợp người nộp thuế chậm nộp hồ sơ khai thuế dẫn đến chậm nộp tiền thuế;

– Buộc nộp hồ sơ khai thuế, phụ lục kèm theo hồ sơ khai thuế đối với hành vi quy định tại điểm c, d khoản 4 Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP.

Lưu ý: Đây là mức phạt tiền đối với cá nhân. Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn thì mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.

(Khoản 5 Điều 5 và Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP)